Hướng dẫn sử dụng Lò điện Leave a comment

ý nghĩa các chiết áp trên bo Ðiều khiển

Ý NGHĨA CÁC CHIẾT ÁP TRÊN BO ÐIỀU KHIỂN

 

  1. CÁC NGUỒN CẤP CƠ BẢN CHO BO ÐIỀU KHIỂN :

Ðóng CB nhỏ ( Aùptômát nhỏ ) mạch điều khiển, kiểm tra các nguồn :

–          Nguồn AC trên biến thế nguồn mạch điều khiển :

  • 220 V , 380  ở đầu vào và 18 V ở đầu ra.

–          Nguồn DC trên bo điều khiển :

  • + 15 V, + 5 V, + 22 V – 24 V và các đèn led sáng bình thường theo qui trình vận hành.

Ý NGHĨA :

  1. a) 06 Led từ 01 – 06 ở xung KP trên bo :  báo trạng thái có xung kích tới 06 KP của mạch chỉnh lưu.
  2. b) 01 Led ( POWER ) giữa báo có nguồn tồn tại ở mạch điều khiển.
  3. c) Các đèn LED chỉ thị lỗi : LV : Aùp thấp ; WPL : Nước yếu ( hoặc không có nước ) ; OP : Mất Pha nguồn ; OC : Quá dòng điện ; OV : Quá Ðiện Áp

 

  1. CÁC CHIẾT ÁP ( Biến trở ) TRÊN BO ÐIỀU KHIỂN :

a/  W1 ( IF ) : Chỉ thị giá trị dòng điện một chiều trên đồng hồ A ( Ampere )

Tác dụng :

  • Chỉnh thuận chiều kim đồng hồ ( TKÐH ) Giá trị dòng điện DC ( Adc ) GIẢM

( Hoặc Tăng – Loại chiết áp xanh )

  • Chỉnh ngược chiều kim đồng hồ ( NKÐH ) Giá trị dòng điện DC ( Adc ) TĂNG.

( Hoặc Giảm – Loại chiết áp xanh )

 

b/ W2 ( VF ) : Chỉ thị giá trị điện áp trên 02 đồng hồ Voltage.

  • Ðồng hồ 600 V : Ðiện áp một chiều ( Vdc ). Giá trị TB : 500 – 560 Vdc
  • Ðồng hồ 1.000 V : Ðiện áp xoay chiều ( Vac ). Giá trị TB : 750 – 850 Vac

Tác dụng :

  • Chỉnh thuận chiều kim đồng hồ ( TKÐH ) : Ðiện áp Vac bị GIẢM

( Hoặc Tăng – Loại chiết áp xanh )

  • Chỉnh ngược chiều kim đồng hồ ( NKÐH ) : Ðiện áp Vac TĂNG

( Hoặc Giảm – Loại chiết áp xanh )

 

c/  W3 : Chỉ thị giá trị điện áp kích các con KK khi lò mang đầy tải

Chỉnh góc mở con KK khi lò đầy tải  ( Mở hết khả năng con KK )

Tác dụng :

  • Chỉnh thuận chiều kim đồng hồ ( TKÐH ) : Lò chạy nhưng tiếng kêu có thể bị méo ( Ồn )
  • Chỉnh ngược chiều kim đồng hồ ( NKÐH ) : Lỏ chạy tiếng nghe khoẻ hơn ( Tiếng kêu trong, rít .đều )

 

d/  W4 : Chỉ thị giá trị điện áp kích các con KK khi lò ở trạng thái khởi động hoặc tải nhỏ.

Chỉnh mở con KK khi lò khởi động  ( Góc mồi cho KK hoạt động )

Tác dụng :

  • Chỉnh thuận chiều kim đồng hồ ( TKÐH ) : Ðiện áp Vac có thể giảm.
  • Chỉnh ngược chiều kim đồng hồ ( NKÐH ) : Ðiện áp Vac có thể tăng.

 

đ/  W5 : Chỉ thị giá trị tần số khởi động ( Chỉnh Thô ) Chỉnh thuận hoặc ngược để tần số khởi động phù hợp, thường chỉnh thuận có thể dể khởi động

 

e/  W6 : Chỉ thị giá trị tần số khởi động ( Chỉnh Tinh ) : Chỉnh nhuyển hổ trợ W5 và tác dụng giống W5.

 

CHÚ Ý : Các vị trí của công tắc gạt nhỏ ( Màu đỏ + nút trắng ) Không được phép chỉnh.

Back To Top

các sự cố thường gặp và hướng khắc phục cho nồi lò

CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC CHO NỒI LÒ

 

I./ Vận hành điện : Những thao tác cơ bản :

a). Kiểm tra bằng mắt trước khi vận hành nấu luyện các thiết bị sau : Tủ điều khiển – Tủ cộng hưởng – Bên trong nồi lò ( có vết nứt hay không ? , ước đoán bề dầy tường ).

b). Chạy máy bơm nước, đồng thời kiểm tra xem có hiện tượng gò rỉ nước ở các Tủ điện hay không ?. Quan sát dòng chảy ở các hộp thoát nước xem có ống nước xã nào chảy yếu hay không chảy ?

v  Nếu tất cả điều kiện trên tốt, chuẩn bị chạy lò.

v  Ðóng CB đầu nguồn, nhấn nút ON cho lò chạy khoảng 1 – 2 phút, nghe xem có hiện tượng lạ gì không ?

v  Từ từ nâng công suất lên ( sau khi hết dòng điện xung ) khoảng 5 – 6 phút đưa công suất đến giá trị Max, đồng thời phối hợp với thao tác nạp liệu để tăng hoặc giảm công suất tùy theo công nghệ nấu.

 

II./ Sự cố điện & cách giải quyết :

   1). Ðang nấu bị cúp điện : Có 02 trường hợp xử lý :

–       Nếu nước kim loại lỏng thấp hơn ½ Lò, ta có thể xử lý như sau : Lấy cây sắt Þ14 hoặc Þ16 tạo thành 01 lổ ở giữa nồi lò, lổ thủng tạo ra càng sâu càng tốt. Vì như vậy nếu có nguồn điện trở lại ta vẩn nấu tiếp bình thường giống như ta đã có sẳn 01 ống kim loại mồi ( Trường hợp này không ảnh hưởng tường lò nhiều ).

–       Nếu như kim loại lỏng gần đầy nồi lò : có 02 cách xử lý

v  Cố gắng nghiêng lò dùng hệ thống quay bằng tay cho ra bớt kim loại lỏng và xử lý tiếp như cách trên.

v  Không thể lấy kim loại lỏng ra, nhưng cố gắng lấy ra các phôi liệu còn dạng cục và thời gian cho nước làm nguội kéo dài hơn bình thường khoảng 01 giờ (Nhằm hạn chế lớp tường lò bị co giản vì tác động thay đổi nhiệt độ ). Sau khi có nguồn điện trở lại, NHƠÙ : Nghiêng nồi lò 01 góc thích hợp khoảng 30 – 45 ° cho chạy lò nhưng với tốc độ tăng nhiệt rất chậm ( Như thời gian thiêu kết tường ) và luôn luôn chú ý khi khối kim loại bắt đầu chảy, ta có thể dùng cây sắt  Þ14 chọt mồi từ từ NHƠÙ thay đổi góc nghiêng lò liên tục cứ khoảng 05 – 10 phút / lần, đảm bảo nước thép nếu có chảy lõng ra sẽ không tràn ra miệng lò. Ðây là sự cố ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ của tường lò. Vì quá trình nấu cho khối kim loại chảy được thì lớp tường lò phía dưới bị bào mòn rất nhiều ( Nếu trạng thái tường lò đã mõng tới giới hạn không cho phép, có thể ta dừng lò luôn và phá lớp lót để lấy khối kim loại đó ra và đầm lớp tường mới ).

 

2). Mất nguồn do linh kiện điện tạo ra : ( Do bị hỏng ở các linh kiện SCR công suất, nguyên nhân này thông thường là do tắt đường nước làm nguội hoặc không đủ nước làm nguội ). Cách xử lý như sự cố trên.

 

Ø  CHÚ Ý : Bất cứ trường hợp sự cố nào xãy ra phải đảm bảo giải nhiệt cho vòng cảm ứng ít nhứt 04 giờ.

 

Các Giai Ðoạn & Nguyên Tắc Cho Công Nghệ Nấu luyện

 

      Nạp liệu : Nguyên tắc nạp và các vùng chảy trong nồi lò cảm ứng không lõi :

  • Liệu nhỏ cho vào đáy để mồi, rồi tiếp đó là các liệu to. Những cục liệu to nhất xếp xung quanh nồi ( càng sát thành lò liệu càng dể chảy, càng lên trên liệu sẽ khó chảy nên chú ý thao tác nạp để tránh treo liệu ). Ðặc biệt chú ý : Khi lò đã chảy tới chiều cao của vòng cảm ứng NHỚ nạp những liệu nhỏ ( Còn gọi là liệu mặt ) và chỉ cho phép nấu tới mặt nhôm phía trên của nồi lò.
  • Ðối với các lò cảm ứng luôn luôn có các giai đoạn – trình tự – công việc như sau :
  • Nấu chảy bao gồm : Khởi động lò – Nạp liệu – Tạo xĩ – Lấy mẩu.
  • Hoàn nguyên bao gồm : Khử Oxy – Ðiều chỉnh thành phần – Kiểm tra nhiệt độ – Kiểm tra mức độ khử Oxy – Khử Oxy lần cuối.
  • Ra lò.

Back To Top

các sự cố thường gặp và hướng khắc phục

 

CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC

 

  1. NHỮNG HỎNG HÓC CƠ BẢN :

1/ Mở CB mạch điều khiển, kiểm tra các nguồn :

–          Nguồn AC trên biến thế nguồn mạch điều khiển :

  • 220 V , 380  ở đầu vào.
  • 18 V ở đầu ra.

–          Nguồn DC trên bo điều khiển :

  • + 15 V, + 5 V, + 24
  • Các đèn led sáng bình thường theo qui trình vận hành.

2/ Kiểm tra có thể bị ngắn mạch ở mạch động lực và mạch điều khiển :

–          Do chạm mass các đường dây đấu nối ( có vật lạ rơi vào ).

–          Do khói bụi bám vào các bo điều khiển.

 

  1. NẾU LÒ KHÔNG CHẠY ÐƯỢC :

CÓ THỂ PHẦN NGHỊCH LƯU ( PHẦN MẠCH KK ) KHÔNG HOẠT ÐỘNG thông thường có các nguyên nhân sau : Xem kỹ có đèn LED báo lổi sáng hay không ?

CẦN KIỂM TRA THEO CÁC BƯỚC SAU :

1/ Có thể mất Pha nguồn hoặc Aùptômat tổng bị Hõng ?

 

2/ Kiểm tra Relay áp suất nước đảm bảo còn hoạt động hay không ?

Có thể do nước yếu vì bị gò rỉ trên đường cấp vào hoặc van chặn một chiều bị bám rong + rác.

 

3/ Xem đèn LED báo thấp áp có sáng hay không ? ( Có thể điện áp nguồn thấp quá ! NÊN LED sáng ! )

 

4/ Kiểm tra các SCR ( Các con KK ) còn tốt hay không ?

Dùng đồng hồ VOM để kiểm tra bằng cách như sau :

  • Cách 01 : Ðặt đồng hồ VOM ở vị trí Xx1, đo 02 mặt của con KK nếu :

–          Kim đồng hồ không lên THÌ con KK còn tốt.

–          Kim đồng hồ lên thì con KK bị hỏng.

  • Cách 02 : Ðặt đồng hồ VOM ở vị trí Xx1, đo mặt có vành lớn với cực cổng ( Dây trắng ở giữa con KK ) nếu

–          Kim đồng hồ lên một trị số Ohm khoảng 10 Ω – 40 Ω THÌ con KK còn tốt.

–          Kim đồng hồ không lên THÌ con KK bị hỏng do đứt cực cổng.

  • Cách 03 : đo 02 mặt của con KK + Ðo bằng VOM điện tử nếu :

–          Ðiện trở  ≥ 3.000 Ω ( 03 KΩ ) THÌ con KK còn tốt.

–          Ðiện trở  ≤ 3.000 Ω ( 03 KΩ ) thì con KK bị hỏng.

 

5/ Cáp thủy đấu nối không đạt yêu cầu do bề mặt tiếp xúc bị mòn hay đai ốc bị lỏng hoặc cáp thủy bị đứt :

–          Phải làm sạch mặt tiếp xúc bằng giấy nhám nhuyển.

–          PHƯƠNG PHÁP THỮ CÁP THỦY ÐỨT : Chuẩn bị dụng cụ sau :

Dùng 02 cây sắt 06 ly hai đầu có hàn 02 lông-đen lổ 12 – 14 ly dài khoảng 03 mét

Các bước thực hiện :

Lắp 01 cây sắt 06 ly vào bên phải + 01 cây sắt 06 ly vào bên trái chổ bắt cáp thủy ( Giống như thay thế cáp thuỷ ) + siết chặt 02 đầu cây sắt 06 ly bằng 02 con Eâcu ( Con Oác hay là Con Tán ) + ÐỀ MÁY CHẠY NẾU :

–          Lò chạy được THÌ CHẮC CHẮN cáp thủy bị Ðứt.

–          VẶN chiết áp lên 01 chút CHÚNG TA sẻ THẤY CÓ 01 CÂY SẮT 6 ly ÐỎ LÊN thì Sợi cáp thuỷ chổ đó bị đứt ( NHỚ không tăng cao chiết áp vì sẻ rất NGUY HIỂM ).

–          NẾU THẤY cả hai cây sắt 06 ly ÐỀU ÐỎ CẢ THÌ tất cả cáp thủy hai bên đều đứt cả.

6/ Một trong cụm tụ nối tiếp hoặc cụm tụ đấu song song với cuộn dây cảm ứng bị chạm cực Aâm & Dương.

Cách kiểm tra :

  1. a) Tháo thanh cái giữa ở cụm tụ cộng hưởng ra.
  2. b) Dùng đồng hồ VOM để kiểm tra thanh cái giữa và 02 thanh cái bià : Nếu
  • Ðồng hồ VOM đặt Xx1: kim lên RỒI xuống có hiện tượng NẠP & XÃ : Tụ còn Tốt
  • Ðồng hồ VOM đặt Xx1: kim lên LUÔN : Có hiện tượng tụ bị chạm giữa 02 cực

Có thể THÁO RA 01 một bên cáp thủy để CÔ LẬP coi tụ bị chạm bên DÃY nào ?

Tiến hành tháo toàn bộ cọc dương ( + ) của cụm tụ bị chạm và dùng đồng hồ VOM để kiểm tra

từng cọc dương với cọc âm ( – ) : để phát hiện cọc dương nào bị chạm. Nếu bị chạm quá ½ số lượng cọc dương thì thay tụ mới.

 

7/ BỊ MẤT 01 XUNG KP : Tiến hành thử như sau :

  • Ðóng Aùp tổng + nhấn nút ON, NHƯNG không tăng chiết áp
  • Kiểm tra trực tiếp trên 02 cực K ( Catot ) & cực G ( Gate ) của 06 con KP + Dùng VOM điện tử đặt thang đo Vac NẾU :

–       Trị số Vac  ≥  50 – 200 mV ở 06 Con KP thì Mạch KP tạm thời TỐT + NÊN chạy thử mạch KP.

–       Trị số Vac  <  50 mV ở bất kỳ Con KP nào thì Lò không thể khởi động được, có 04 trường hợp xãy ra :

ü  Có thể có con KP bị Oám.

ü  Dây cực Cổng của con KP bị đứt.

ü  Có thể con TIP 41C hoặc một trong các con điện trở R56 – R57 – R58 bị hõng.

ü  Con IC ULN 2003 bị hõng CÁCH KIỂM TRA IC 2003 bị hõng : Dùng VOM điện tử ( hoặc máy hiện sóng đo tín hiệu xung như phương pháp đo áp DC ) đo điện áp DC các chân từ chân số 2 tới chân số 7 nếu Có giá trị áp vào mà các chân từ chân 10 tới chân 15 không có áp ra !

 

8/ Biến thế hồi tiếp 1000 Voltage ( Hoặc 1500 V cho lò dùng điện áp 660 V ) bị chạm hoặc cháy.

 

III. CÁC HIỆN TƯỢNG BẤT THƯỜNG :

A/. Tiếng máy nghe rất đều nhưng các giá trị điện áp và dòng không tăng tới giá trị thích hợp khoảng 30 – 40 % giá trị định mức có thể có các lý do sau :

–    Aptomat tổng bị mất 01 pha ( ở trạng thái máy chạy hoặc vừa mở Aptomat tổng ).

Dùng đồng hồ VOM để kiểm tra tại trạng thái có tải như vậy.

 

B/. Tiếng máy nghe đều nhưng có cảm giác có tiếng rung động nhẹ : Ðồng thời các giá trị điện áp và dòng không tăng tới giá trị thích hợp có thể có các lý do sau :

–    Một trong các Diode kích KP bị đứt hoặc bong mối hàn ra.

–    Một trong các biến thế xung kích KP bị đứt hoặc bong mối hàn ra.

 

C/. Tiếng máy nghe đều hoặc bị méo nhưng có cảm giác có tiếng rung động mạnh  : Ðồng thời các giá trị điện áp và dòng không tăng tới giá trị thích hợp có thể có các lý do sau :

–    Một trong các tín hiệu sóng kích chỉnh lưu bị chạm có thể : Nguyên nhân giống mục 7 phần II

–    Một trong các con SCR ( KP ) bị hỏng.

 

D/. Ðề máy – máy chạy nhưng khi tăng chiết áp công suất Max các giá trị điện áp và dòng tăng tới giá trị định mức nhưng ngay sau đó hoặc vài phút sau lò sẻ tự động tắt mà không có tín hiệu đèn led báo có thể là :

–    Do Aptomat tổng mất pha vì một mặt tiếp xúc nào đó tiếp xúc không tốt.

–    Do biến thế xung kích KK bị chạm giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp.

– Biến thế hồi tiếp 1000 Voltage bị chạm hoặc cháy.

GHI CHÚ : Nếu kèm theo có chết từ 02 con KK trở lên có thể nguyên nhân chủ yếu là do biến thế 1000V

 

E/. Ðề máy – máy chạy đồng thời các giá trị điện áp và dòng tăng tới giá trị nào đó nhưng vẩn chưa tăng chiết áp công suất ngay sau đó lò sẻ tự động tắt có thể là do chiết áp công suất bị hỏng.

 

F/. Nếu lò đang chạy THÌ máy tự TẮT đề lại không chạy được có thể xãy ra 03 nguyên nhân sau :

–          Một trong các con SCR ( Con KK ) bị chết.

–          Dàn tụ cộng hưỡng có thể bị chạm cọc ÂM và DƯƠNG.

–          Cáp thủy dẩn điện ra nồi lò bị đứt.

v  Các phương pháp kiểm tra đã hướng dẩn ở phần trên.

 

  1. IV. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY HƯ HỎNG SCR ( KK VÀ KP ) :

1/ Các tụ và điện trở bảo vệ bị đứt, phóng điện hoặc ngắn mạch.

–    Ðặc biệt tụ bảo vệ bị chạm hoặc võ tụ bị chạm mass vào khung sắt tủ điều khiển hoặc bị xì dầu .

2/ Nhiệt độ nước làm nguội quá cao  > 45 ºC  có thể trên đường nước cấp vào bị gò rĩ hoặc van một chiều của bơm nước bị dính rác.

3/ Dòng nước chảy đứt khoảng không liên tục và áp suất nước thấp ( Có thể do chỉnh relay áp lực quá thấp hoặc bơm nước không đủ lưu lượng & áp lực hoặc ống cấp nước bị nghẹt ).

4/ Lò chạy với chế độ dòng ( Ampere ) và Aùp ( Voltage ) cao hơn mức cho phép.

5/ Vòng cảm ứng ( Vòng đồng ) bị chạm vòng nặng ( do có vật lạ bị chèn vào hoặc bị xệ vòng ) hoặc bị gò rĩ Gang hay thép ra ( Do bị thấm trong quá trình nấu ).

6/ Do gang hay thép bị gò rĩ ở cổ lò chạm vào mặt 02 tấm nhôm phía trên.

7/ Hoặc do phế liệu thép hay gang bị rớt trực tiếp vào vòng cảm ứng trong quá trình nấu.

8/ CHÚ Ý : Trong quá trình nấu các ống nước làm nguội bị gò rĩ nước hoặc bị BUNG ÐẦU ỐNG NƯỚC làm chạm mạch trực tiếp mạch bảo vệ không kịp tác động. Ðây là nguyên nhân thường xãy ra đặc biệt chú ý.

9/ Hệ thống nước làm nguội bị đóng phèn nhiều làm giãm khả năng giải nhiệt ở các hộp nước giải nhiệt cho các con SCR đa số là do chất lượng nước không tốt. PHẢI thường xuyên thay nước làm nguội hoặc bổ xung nước sạch vào. Chu kỳ ít nhất từ 03 – 06 tháng 01 lần.

10/ Một số trường hợp do công nhân khi thao tác nạp liệu bỏ vào quá mạnh tay đối với các phế liệu nặng.

 

CÁC BƯỚC CẦN QUAN TÂM TRƯỚC – TRONG & SAU KHI LÒ HOẠT ÐỘNG

1/ Mắt quan sát :

–          Các đường nước ống vào và ra xem có gò rỉ hay dòng chảy không bình thường.

–          Các tiếp xúc là tiếp xúc không tốt.

2/ Tay nghe :

–          Tiếng kêu của thiết bị là bình thường lúc khởi động.

–          Tiếng kêu bình thường khi nạp liệu vào lò & ra lò.

3/ Mũi ngửi :

–          Phát hiện có mùi lạ do cháy sén dây dẩn.

–          Phát hiện mùi lạ do cháy các phím cách điện.

 

Nếu thấy có hiện tượng không bình thường, đề nghị tắt lò tiến hành kiểm tra theo hiện tượng đã phát sinh và phải xử lý triệt để trước khi chạy lò lại.

 

Back To Top

các sự cố phần Ðiện thường gặp và hướng khắc phục

CÁC SỰ CỐ PHẦN ÐIỆN THƯỜNG GẶP VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC

 

A/. Lượt đồ mạch động lực :

1)     Nguyên lý hoạt động của mạch động lực :

–         Nguồn cấp AC 660 V qua 06 con SCR hợp thành bộ chỉnh lưu ( còn gọi là KP – Linh kiện  hoạt động ở tần số thấp ) đấu theo kiểu cầu 3 pha hình tia, lấy từ lưới điện 3 pha vào để nắn điện xoay chiều thành điện một chiều, trị số lớn nhất điện thế một chiều có quan hệ với điện thế nguồn là: Udc=1.35Ud ( Udc = 660 x 1.35 = 891 V ).

–         Cuộn dây LD ( Cuộn cảm- cuộn kháng ) cấu thành mạch điện lọc sóng đồng thời có tác dụng ngăn cách  giữa chỉnh lưu và nghịch lưu ( Cuộn dây cũng là bộ xã áp từ tụ cộng hưỡng ).

–         Bộ nghịch lưu gồm 08 con SCR ( còn gọi là KK – Linh kiện  hoạt động ở tần số cao ) biến dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều với tần số cao ( do tác động của bo mạch điều khiển ) điện áp trung tần Utt = 1,4 – 1,5 Udc ( 891 x 1,4 – 1,5 = 1240 – 1336.5 V ).

–         Phụ tải là mạch cộng hưỡng nối tiếp và song song được cấu tạo bởi điện cảm LF ( Vòng đồng ) với cụm tụ điện CF1 và CF2 ). Lò 1500 kg phụ tải đấu theo kiểu tăng áp nghĩa là đấu song song hai nhóm tụ làm cho điện áp ở vòng đồng tăng lên gấp đôi với tần số cộng hưỡng là : Lw = 1/C w → w = 1/ √ LC.

2)     Các thông số chính các linh kiện động lực :

–         Aùp tổng : 1600A, 660V.

–         KK, KP theo catalogue.

–         Biến dòng ( Ti ) : 1000/5A – 50 Hz – 660V – 15 VA

–         Biến thế điệm dòng : 5/0.5 – 660V – 5 VA

–         Biến thế nguồn : 380V/17V

–         Biến thế điều khiển nhiệt độ nước 380V/380V.

–         Biến thế trung tần : 2000V ( 1500V) /100V – 100V – 20V )

–         Tụ bảo vệ biến thế trung tần : 02 – 10 µF , 1600V

–         Ðiện trỡ Shunt : 1500A – 75 mV

–         Tụ bảo vệ KP : 0,47 – 1 µF , 2 KV

–         Ðiện trỡ bảo vệ KP : 20 Ω , 75 W

–         Tụ bảo vệ KK : 0,1 – 0,22 µF , 6.3 KV

–         Ðiện trỡ bảo vệ KP : 15 – 25 Ω , 100 W

–         Xung KK theo lượt đồ đính kèm.

–         Các đồng hồ đo :

v  KW = 1.200 : với U1/U2 = 1500/100 và I1/I2 = 800/5

v  Vdc = 1500

v  Vtt = 1500 với U1/U2 = 1500/100 hoặc 2000/100

v  Adc = 1500 với tín hiệu áp : 75 mV

B/. Lượt đồ mạch điều khiển :

1)     Các linh kiện chính :

–         Con IC6 – CHIP lập trình mạch vòng ( Ðã khóa )

–         06 xung KP

–         01 transistor TIP-42C bảo vệ tín hiệu ra xung KP.

–         01 con IC5 – ULN 2003 đệm tín hiệu ra xung KP.

–         02 transistor IRF 540N khuếch đại tín hiệu ra 08 con KK

–         01 con IC7 ULN 2003 đệm tín hiệu ra xung KK.

–         01 con ổn áp +15V – 7815

–         01 con ổn áp +5V – 7805

–         03 IC1 & IC2 & IC4 : LM339N : khuếch đại và so sánh

–         01 IC3 : LM324N : khuếch đại và so sánh

–         Chiết áp W1 = 2.2 K

–         Chiết áp W2 = 1 K

–         Chiết áp W3 = 100 K

–         Chiết áp W4 = 6.8 K

–         Chiết áp W5 = 10 K

–         Chiết áp W6 = 10 K

–         Công tắc chế độ ON & OFF : DIP 1 – 2 – 3

2)     Nguyên lý hoạt động của bo mạch điều khiển :

–         Ý nghĩa các chiết áp đã giải thích.

–         Nguyên lý :

a/. Hệ thống khởi động chỉnh lưu bao gồm các mạch như điều khiển pha di động, phóng đại , chỉnh hình, hình thành mạch xung, tự thích ứng thứ tự pha không cần phải hiệu chỉnh thứ tự pha, cũng không cần bất cứ điều chỉnh nào. Có đặc điểm như : tính tin cậy cao, độ đối xứng mạch xung tốt, khả năng chống nhiễu mạnh, tốc độ phản ứng nhanh.

b/. Bộ phận nghịch biến do các phần tử như tính toán khởi động, theo dõi tần số nghịch lưu, phóng đại, hình thành mạch xung nghịch lưu hợp thành. Khởi động nghịch lưu áp dụng phương thức khởi động mềm điện áp điểm không dạng quét tần số, đồng thời có thiết kế mạch khởi động tự lặp lại, tỷ lệ khởi động thành công đạt 100%. Mạch theo dõi tần số sử dụng phương án lấy mẫu giá trị bình quân, chỉ lấy mẫu tín hiệu điện áp trung tần, từ đó nâng cao được khả năng chống nhiễu nghịch biến, đi dây đơn giản, thao tác tiện lợi.

c/. Tất cả có hai bộ điều chỉnh : Bộ điều chỉnh điện áp chỉnh lưu / điện áp trung tần và bộ điều chỉnh góc nghịch lưu. Trong đó bộ điều chỉnh dòng điện / điện áp trung tần là lọai PI ( Mạch tích hợp ) thông thường, tham gia làm việc lúc khởi động và trong cả quá trình vận hành. Bộ điều chỉnh góc nghịch lưu tự động điều tiết khả năng tương thích phụ tải trở kháng, làm cho cầu nghịch lưu có thể làm việc ổn định dưới một góc kích nào đó để đạt công suất đầu ra không đổi, nâng cao hệ số công suất điện lưới, tiết kiệm thời gian và tiết kiệm năng lượng.

d/. Mạch tính toán khởi động – bảo vệ :

  • Bảo vệ quá dòng : Khi dòng điện một chiều của nguồn điện vượt quá 1.2 – 1.5  lần so với dòng một chiều định mức, phong tỏa mạch xung khởi động chỉnh lưu, đèn “OC” LED bật sáng kéo theo sự họat động của bộ phận cảnh báo “ Chỉ thị bảo vệ ” trên cửa phát sáng đồng thời phát ra tiếng kêu. Chỉnh lại giá trị dòng một chiều định mức thông qua chiết áp W1, bảo vệ quá dòng sẽ tự động điều chỉnh xong.
  • Bảo vệ quá điện áp : Khi điện áp trung tần của nguồn điện vượt quá 1.2 – 1.5 lần so với điện áp định mức, phong tỏa mạch xung khởi động chỉnh lưu, đèn”OV”LED bật sáng kéo theo sự họat động của bộ phận cảnh báo “ Chỉ thị bảo vệ ” trên cửa phát sáng đồng thời phát ra tiếng kêu.
  • Chú yù: Sau động tác quá dòng hoặc quá áp,cần phải ấn nút ” Dừng nghịch lưu OFF ” rồi mới tiến hành khởi động lại.
  • Khi ba pha xoay chiều thiếu pha, phong tỏa mạch xung khởi động chỉnh lưu, đèn “OP”LED bật sáng kéo theo sự hoạt động của bộ phận cảnh báo “ Chỉ thị bảo hộ ” trên cửa phát sáng đồng thời phát ra tiếng kêu.
  • Trên mạch điều khiển còn bố trí bộ định giờ khởi động và bảo vệ kiểm tra điện áp thiếu điện áp điều khiển. Khi mới mở máy, họat động của mạch điều khiển chưa ổn định, bộ định giờ đã được cài đặt khoảng 03 giây, chờ qua hết thời gian cài đặt mới cho phép đưa ra mạch xung khởi động.
  • Nếu vì một nguyên nhân nào đó làm cho điện áp một chiều cung cấp trên vỉ điều khiển chính thấp hơn 12.5V ( Nếu giá trị điện áp vào hạ thấp vượt quá phạm vi  – 5% ), phong tỏa mạch xung khởi động chỉnh lưu, đèn”LV”LED bật sáng kéo theo sự họat động của bộ phận cảnh báo “ Chỉ thị bảo vệ ” trên cửa phát sáng đồng thời phát ra tiếng kêu.
  • Khi áp lực nước quá thấp làm phong tỏa mạch xung khởi động chỉnh lưu, đèn ”WPL” LED bật sáng kéo theo sự họat động của bộ phận cảnh báo “ Chỉ thị bảo vệ ” trên cửa phát sáng đồng thời phát ra tiếng kêu.
  • Nếu nhiệt độ nước cao hơn mức cài đặt cho phép, tiếp điểm nhiệt kế sẽ đóng lại làm cho tín hiệu mass nguồn vào bo điều khiển không tồn tại, mạch sẽ phong tỏa đèn lổi nước nóng chỉ thị trên cửa phát sáng đồng thời phát ra tiếng kêu, đồng thời máy sẽ tắt tín hiệu điều khiển KK và KP.

 

C/. Các thao tác cơ bản cho sửa chửa :

1/ Kiểm tra nguồn : Bật  ON nguồn vào bo mạch điều khiển, kiểm tra các nguồn :

–          Nguồn AC trên biến thế nguồn mạch điều khiển :

  • 17 – 18 V.

–          Nguồn DC trên bo điều khiển :

  • + 15 V, + 5 V, + 22 V
  • Các đèn led sáng bình thường theo qui trình vận hành.

2/ Kiểm tra các đèn báo sáng đúng theo chế độ hay không ?

3/ Lò không chạy trong trường hợp nào :

v  NHỚ : trong tất cả trường hợp nào lúc đang kiểm tra sửa chửa phải vặn chiết áp về vị trí O

  1. I) Lò đang chạy đột ngột bị tắt : Chỉ giảm chiết áp về vị trí O và quan sát xem bo điều khiển báo đèn lỗi nào ? mới tắt OFF nghịch lưu và nguồn vào bo, cần thiết có thể ngắt luôn áp tổng.

1/ Có 04 lỗi có thể phát hiện và sửa chửa ngay : đèn led báo như sau :

–          WPL : Có thể cháy motor 01 bơm nước – ống cấp nước bị gò rĩ – hồ chứa nước bị hụt líp-pê.

–          OP : Mất từ 01 đến 03 pha nóng.

–          LV : Mất mass trạm – có 01 pha bị sụt áp quá 20%.

–          Cùng lúc OV & OC : Do nhiệt độ nước vào máy cao hơn mức cài đặt.

2/ Bo báo quá dòng OC hoặc báo quá áp OV có thể do :

–          Chỉnh dòng & áp định mức thấp.

–          Hoặc nguồn vào tăng đột ngột do lưới điện bên ngoài gây ra.

–          Hoặc do nồi lò bị ẩm phóng điện ở vòng đồng ( thường xãy ra khi mới đầm lò và nghỉ nấu nhiều ngày trước đó )

3/ Có KK hoặc KP bị chết ?

Dùng đồng hồ VOM để kiểm tra bằng cách như sau :

  • Cách 01 : Ðặt đồng hồ VOM ở vị trí Xx1, đo 02 mặt của con KK nếu :

–    Kim đồng hồ không lên THÌ con KK còn tốt.

–    Kim đồng hồ lên thì con KK bị hỏng.

  • Cách 02 : Ðặt đồng hồ VOM ở vị trí Xx1, đo mặt có vành lớn với cực cổng

( Dây trắng ở giữa con KK ) nếu :

–    Kim đồng hồ lên một trị số Ohm khoảng 10 Ω – 40 Ω THÌ con KK còn tốt.

–    Kim đồng hồ không lên THÌ con KK bị hỏng do đứt cực cổng.

  • Cách 03 : đo 02 mặt của con KK + Ðo bằng VOM điện tử nếu :

–          Ðiện trở  ≥ 3.000 Ω ( 03 KΩ ) THÌ con KK còn tốt.

–          Ðiện trở  hàng MΩ â thì con KK bị đứt.

 

5/ Cáp thủy đấu nối không đạt yêu cầu do bề mặt tiếp xúc bị mòn hay đai ốc bị lỏng hoặc cáp thủy bị đứt :

–          Phải làm sạch mặt tiếp xúc bằng giấy nhám nhuyển.

–          PHƯƠNG PHÁP THỮ CÁP THỦY ÐỨT : Chuẩn bị dụng cụ sau :

Dùng 02 cây sắt 06 ly hai đầu có hàn 02 lông-đen lổ 12 – 14 ly dài khoảng 04 mét

Các bước thực hiện :

  1. a) Lắp 01 cây sắt 06 ly vào bên phải + 01 cây sắt 06 ly vào bên trái chổ bắt cáp thủy ( Giống như thay thế cáp thuỷ ) + siết chặt 02 đầu cây sắt 06 ly bằng 02 con Eâcu ( Con Oác hay là Con Tán ) + ÐỀ MÁY CHẠY NẾU :

–    Lò chạy được THÌ CHẮC CHẮN cáp thủy bị Ðứt.

–    VẶN chiết áp lên 01 chút CHÚNG TA sẻ THẤY CÓ 01 CÂY SẮT 6 ly ÐỎ LÊN thì Sợi cáp thuỷ chổ đó bị đứt ( NHỚ không tăng cao chiết áp vì sẻ rất NGUY HIỂM ).

–    NẾU THẤY cả hai cây sắt 06 ly ÐỀU ÐỎ CẢ THÌ tất cả cáp thủy hai bên đều đứt cả.

  1. b) Ðo 02 đầu bản dương của cụm tụ cộng hưởng bằng đồng hồ VOM nếu :

– Kim lên thì cáp thủy còn.

– Kim không lên có thể cáp thủy bị đứt.

6/ Một trong cụm tụ nối tiếp hoặc cụm tụ đấu song song với cuộn dây cảm ứng bị chạm cực Aâm & Dương.

Cách kiểm tra :

  1. a) Tháo thanh cái giữa ở cụm tụ cộng hưởng ra.
  2. b) Dùng đồng hồ VOM để kiểm tra thanh cái giữa và 02 thanh cái bià : Nếu
  • Ðồng hồ VOM đặt Xx1: kim lên RỒI xuống có hiện tượng NẠP & XÃ : Tụ còn Tốt
  • Ðồng hồ VOM đặt Xx1: kim lên LUÔN : Có hiện tượng tụ bị chạm giữa 02 cực

Có thể THÁO RA 01 một bên cáp thủy để CÔ LẬP coi tụ bị chạm bên DÃY nào ?

Tiến hành tháo toàn bộ cọc dương ( + ) của cụm tụ bị chạm và dùng đồng hồ VOM để kiểm tra

từng cọc dương với cọc âm ( – ) : để phát hiện cọc dương nào bị chạm. Nếu bị chạm quá ½ số lượng cọc dương thì thay tụ mới.

 

7/ Bị Mất 01 Xung KP : Tiến hành thử như sau :

  • Ðóng Aùp tổng + nhấn nút ON, NHƯNG không tăng chiết áp
  • Kiểm tra trực tiếp trên 02 cực K ( Catot ) & cực G ( Gate ) của 06 con KP + Dùng VOM điện tử đặt thang đo Vac NẾU :

–       Trị số Vac  ≥  100 – 400 mV ở 06 Con KP đều nhau thì Mạch KP tạm thời TỐT

NÊN chạy thử mạch KP.

–       Trị số Vac  <  100 mV ở bất kỳ Con KP nào thì Lò không thể khởi động được, có 04 trường hợp xãy ra :

ü  Có thể có con KP bị Oám.

ü  Dây cực Cổng của con KP bị đứt.

ü  Có thể con TIP 42C hoặc một trong các con điện trở R56 – R57 – R58 bị hõng.

ü  Con IC ULN 2003 bị hõng CÁCH KIỂM TRA IC 2003 bị hõng : Dùng VOM điện tử ( hoặc máy hiện sóng đo tín hiệu xung như phương pháp đo áp DC ) đo điện áp DC các chân từ chân số 2 tới chân số 7 nếu Có giá trị áp vào mà các chân từ chân 10 tới chân 15 không có áp ra !

 

8/ Biến thế hồi tiếp 1500 Voltage hoặc 2.000 V cho lò dùng điện áp 660 V bị chạm hoặc cháy.

9/ Bị Mất 01 Xung KK : Tiến hành thử như sau :

  • Ðóng Aùp tổng + nhấn nút ON, NHƯNG không tăng chiết áp
  • Kiểm tra trực tiếp trên 02 cực K ( Catot ) & cực G ( Gate ) của 08 con KK + Dùng VOM điện tử đặt thang đo Vac NẾU :

–       Trị số Vac  ≥  100 – 400 mV ở 08 Con KK đều nhau thì Mạch KK tạm thời TỐT

–       Trị số Vac  <  100 mV ở bất kỳ Con KP nào thì Lò không thể khởi động được, có 04 trường hợp xãy ra :

  • Chết một trong hai con diode 1N-4007
  • Tụ 105 bị thông mạch
  • Biến thế xung bị chạm
  1. II) Lò ca hôm trước chạy bình thường nhưng hôm nay đề không chạy :

1/. Thông thường xãy ra 03 lỗi như sau :

–          WPL : Mở van cấp nước sai – ống cấp nước bị gò rĩ – hồ chứa nước bị hụt líp-pê – 01 bơm nước không bơm.

–          OP : Mất từ 01 đến 03 pha nóng.

–          LV : Mất mass trạm – có 01 pha bị sụt áp quá 20%.

2/. Có vật lạ kim loại nào chạm vào vòng đồng nồi lò – Tụ cộng hưỡng – Cuộn cảm giữa KK & KP – hoặc bị nối tắt ít nhất 01 con KK hoặc KP.

III) Các Hiện Tượng Bất Thường :

1/. Tiếng máy nghe đều nhưng có cảm giác có tiếng rung động nhẹ : Ðồng thời các giá trị điện áp và dòng không tăng tới giá trị thích hợp có thể có các lý do sau :

–  Một trong các Diode kích KP bị đứt hoặc bong mối hàn ra.

–  Một trong các biến thế xung kích KP bị đứt hoặc bong mối hàn ra.

 

2/. Tiếng máy nghe đều hoặc bị méo nhưng có cảm giác có tiếng rung động mạnh  : Ðồng thời các giá trị điện áp và dòng không tăng tới giá trị thích hợp có thể có các lý do sau :

–  Một trong các tín hiệu sóng kích chỉnh lưu bị chạm có thể : Nguyên nhân giống mục 1

–  Một trong các con SCR ( KP ) bị ốm.

–  Hõng IC đệm 2003.

– Cuộn cảm chận giữa DC và AC bị chạm.

 

3/. Ðề máy – máy chạy nhưng khi tăng chiết áp công suất Max các giá trị điện áp và dòng tăng tới giá trị định mức nhưng ngay sau đó hoặc vài phút sau lò sẻ tự động tắt mà không có tín hiệu đèn led báo có thể là :

–             Do Aptomat tổng mất pha vì một mặt tiếp xúc nào đó tiếp xúc không tốt.

–             Do biến thế xung kích KK bị chạm giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp.

–      Biến thế hồi tiếp 1500 Voltage bị chạm hoặc cháy.

GHI CHÚ : Nếu kèm theo có chết từ 02 con KK trở lên có thể nguyên nhân chủ yếu là do biến thế 1500V

 

4/. Ðề máy – máy chạy đồng thời các giá trị điện áp và dòng tăng tới giá trị nào đó nhưng vẩn chưa tăng chiết áp công suất ngay sau đó lò sẻ tự động tắt có thể là do chiết áp công suất bị hỏng.

 

5/. Nếu lò đang chạy THÌ máy tự TẮT đề lại không chạy được có thể xãy ra 03 nguyên nhân sau :

–          Một trong các con SCR ( Con KK ) bị chết.

–          Dàn tụ cộng hưỡng có thể bị chạm cọc ÂM và DƯƠNG.

–          Cáp thủy dẩn điện ra nồi lò bị đứt.

v  Các phương pháp kiểm tra đã hướng dẩn ở phần trên.

 

  1. IV. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY HƯ HỎNG SCR ( KK VÀ KP ) :

1/ Các tụ và điện trở bảo vệ bị đứt, phóng điện hoặc ngắn mạch.

–  Ðặc biệt tụ bảo vệ bị chạm hoặc võ tụ bị chạm mass vào khung sắt tủ điều khiển hoặc bị xì dầu .

2/ Nhiệt độ nước làm nguội quá cao  > 45 ºC  có thể trên đường nước cấp vào bị gò rĩ hoặc van một chiều ( Líp-pê ) của bơm nước bị dính rác.

3/ Dòng nước chảy đứt khoảng không liên tục và áp suất nước thấp ( Có thể do chỉnh relay áp lực quá thấp hoặc bơm nước không đủ lưu lượng & áp lực hoặc ống cấp nước bị nghẹt ).

4/ Lò chạy với chế độ dòng ( Ampere ) và Aùp ( Voltage ) cao hơn mức cho phép.

5/ Vòng cảm ứng ( Vòng đồng ) bị chạm vòng nặng ( do có vật lạ bị chèn vào hoặc bị xệ vòng ) hoặc bị gò rĩ Gang hay thép ra ( Do bị thấm trong quá trình nấu ).

6/ Do gang hay thép bị gò rĩ ở cổ lò chạm vào mặt 02 tấm nhôm phía trên.

7/ Hoặc do phế liệu thép hay gang bị rớt trực tiếp vào vòng cảm ứng trong quá trình nấu.

8/ CHÚ Ý : Trong quá trình nấu các ống nước làm nguội bị gò rĩ nước hoặc bị BUNG ÐẦU ỐNG NƯỚC làm chạm mạch trực tiếp mạch bảo vệ không kịp tác động. Ðây là nguyên nhân thường xãy ra đặc biệt chú ý.

9/ Hệ thống nước làm nguội bị đóng phèn nhiều làm giãm khả năng giải nhiệt ở các hộp nước giải nhiệt cho các con SCR đa số là do chất lượng nước không tốt. PHẢI thường xuyên thay nước làm nguội hoặc bổ xung nước sạch vào. Chu kỳ ít nhất từ 03 – 06 tháng 01 lần.

10/ Một số trường hợp do công nhân khi thao tác nạp liệu bỏ vào quá mạnh tay đối với các phế liệu nặng.

 

CÁC BƯỚC CẦN QUAN TÂM TRƯỚC – TRONG & SAU KHI LÒ HOẠT ÐỘNG

1/ Mắt quan sát :

–          Các đường nước ống vào và ra xem có gò rỉ hay dòng chảy không bình thường.

–          Các tiếp xúc là tiếp xúc không tốt.

2/ Tay nghe :

–          Tiếng kêu của thiết bị là bình thường lúc khởi động.

–          Tiếng kêu bình thường khi nạp liệu vào lò & ra lò.

3/ Mũi ngửi :

–          Phát hiện có mùi lạ do cháy sén dây dẩn.

–          Phát hiện mùi lạ do cháy các phím cách điện.

Nếu thấy có hiện tượng không bình thường, đề nghị tắt lò tiến hành kiểm tra theo hiện tượng đã phát sinh và phải xử lý triệt để trước khi chạy lò lại.

 

Back To Top

quy trình vận hành lò nấu gang – thép

 

QUY TRÌNH VẬN HÀNH LÒ NẤU GANG – THÉP

 

I/ CHUẨN BỊ:

1/ Các thiết bị điện :

  • Kiểm tra các đầu nối dây và thanh cái trong tủ điều khiển đảm bảo tiếp xúc tốt. Ðặc biệt không có bất kỳ vật lạ nào trong tủ điện điều khiển.
  • Chuyển dây cáp thủy về lò cần nấu ( siết thật chặt các bu – lông đấu dây cáp thủy, đảm bảo tiếp xúc tốt ).
  • Ðóng điện kiểm tra hệ thống thủy lực hoặc hệ thống motor giảm tốc nâng hạ lò .
  • Kiểm tra nước trong bể giải nhiệt ( đảm bảo nước đầy hồ ) và tháp giải nhiệt ( không có vật lạ rớt vào ).

Chú ý : Kiểm tra hoạt động cả 2 bơm nước và các đầu nối ống có gò rỉ hay không ?

  • Quan sát thật kỹ các vị trí đấu dây của hệ thống thủy lực hoặc hệ thống motor giảm tốc nâng hạ lò ( cả phần điều khiển và động lực ), cần thiết siết chặt lại nếu phát hiện bị lỏng.
  • Kiểm tra quạt lò sấy dót.
  • Kiểm tra các dót rót thép trong tình trạng tốt hay không ?

2/ Phần lò :

  • Ðặc biệt kiểm tra tường lò trước khi tổ chức nấu luyện .
  • Nếu có các vết rạn nứt theo phương đứng : dạng này không gây ảnh hưởng ( khi nấu luyện vết rạn nứt sẻ khép lại ).
  • Nếu có các vết rạn theo chiều vĩ tuyến : dạng này cần quan tâm 2 trường hợp :

v  Vết rạn nứt nhỏ hơn ½  vòng tròn : không ảnh hưởng.

v  Vết rạn nứt lớn hơn ½ vòng tròn : công nhân thao tác nấu luyện cần chú ý cho dạng bột đầm lò   ( tính axit, bazơ , hay lưởng tính ). Nếu vết rạn khe hỡ lớn hơn 3mm và bột đầm tường tính bazơ công nhân nấu luyện phải báo cho người có trách nhiệm xử lý và quyết định.

  • Nếu vết rạn nứt nhỏ hơn 3 mm thì khi nấu mẻ đầu tiên đặc biệt chú ý nâng công suất từ từ và nạp liệu tránh va vào chổ rạn nứt .

NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ PHỤ :

 

v  Tập trung toàn bộ nguyên vật liệu đầy đủ theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật phụ trách.

( cần kiểm tra phối liệu và phân ra từng cụm cho các loại ferô và nhôm khử khí và chất tạo xỉ ).

v  Dụng cụ thao tác nấu phải đầy đủ : sắt  Ỉ 12 ÷ Ỉ 14 để thao tác , sắt Ỉ 6 ÷ Ỉ 8 để lấy xỉ và kiểm tra nhiệt độ nước thép, cây lấy xỉ.

 

II/ THAO TÁC VẬN HÀNH :

 

v  Sau khi đã kiểm tra phần thiết bị điện + phần lò cán bộ phụ trách thực hiện từng bước sau :

( kết hợp giửa công nhân thao tác lò và công nhân vận hành điện ).

Bước 1 :

  • Nạp khoảng 50 Kg – 10Ï0 Kg liệu nhỏ ( để dể chảy lỏng cho mẻ đầu )
  • Sau đó nâng và hạ thử  lò cần nấu .

Bước 2 :

  • Kiểm tra các van nước vào hệ thống ( cho hệ thống dùng 02 bơm ) :

–          Kiểm tra các van phải trong tình trạng û.

–          Tuần tự đóng điện cho bơm lò – bơm tủ điều khiển – khoảng 03 phút sau khi có nước về hồ đóng điện bơm giải nhiệt – quạt làm nguội ở tháp giải nhiệt.

–          Sau khi đóng điện cho 02 bơm nước và quan sát có hiện tượng gò rỉ không ? Nếu có phải xữ lý triệt để. ÐẶC BIỆT nước gò rỉ trong tủ điều khiển !

CHÚ Ý : Phải xữ lý triệt để hiện tượng gò rỉ. Vì đây là nguyên nhân chính dẩn tới sự cố cho lò nấu.

  • Quan sát  một cách tổng quát  xem các đầu ống thoát nước có chảy thông hay không ? Nếu bất kỳ 01 đầu ống nước thoát nào không chảy mạnh ( quan sát theo kinh nghiệm ) hoặc chảy không liên tục PHẢI xữ lý triệt để trước khi chạy lò.

 

 

Bước 3 : ( Sấy lò ) TẤT CẢ CÁC YÊU CẦU Ở TRÊN PHẢI THỰC HIỆN NGHIÊM TÚC KHÔNG ÐƯỢC SÓT.

 

  • Ðóng điện Aùptômát tổng ( Dùng cây gạt theo máy ),đèn chỉ thị màu vàng cửa tủ điện vào phát sáng.

( Cho lò điện áp 380 V )

  • Ðóng điện Aùptômát tổng nhấn ON ,đèn chỉ thị màu vàng cửa tủ điện vào phát sáng.

( Cho lò điện áp 660 V )

  • Ðóng “ Công tắc động HK ”, đèn màu đỏ cửa tủ sáng lên, điện vào bo điều khiển.
  • Vặn ” Bộ điện thế điều chỉnh công suất ” ( Chiết Aùp Công suất trên cửa tủ ) ngược chiều kim đồng hồ đến cuối ( vặn đến vị trí điểm 0. )
  • Ấn nút “ ON nghịch biến ”, đèn xanh cửa tủ “ nghịch biến” sáng, LED (power) màu đỏ trên vỉ điều khiển sáng,4 bóng LED của biến thế mạch xung nghịch biến mạch chính sáng, đồng thời kiểm tra xem có chỉ thị báo động hay không.
  • Vặn từ từ “ Bộ điện thế điều chỉnh công suất  “ theo chiều kim đồng hồ,LED1 ~ LED 6 ở cạnh trái trên bảng điều khiển từ từ sáng lên, đồng thời kèm theo tiếng rít trung tần ,khởi động thành công, tiếp tục vặn chỉnh “Bộ điện thế điều chỉnh công suất” đến hết công suất đầu ra.
  • Vặn từ từ núm Chiết áp Công suất theo chiều kim đồng hồ, chú ý các đồng hồ DCA, DCV, ACV và KW giá trị chỉ thị của chúng tăng từ từ và đặt Chiết áp Công suất ở vị trí 30% công suất ( cho mẽ đầu tiên ). Thông thường sấy lò khoảng 30phút cho mẻ đầu.

Nếu lò khởi động được, các bước khởi động như trên là đạt yêu cầu.

  • Nếu do thao tác núm Chiết áp Công suất và liệu nạp vào lò không đồng bộ có thể lò không khởi động được. Trường hợp này Ðèn báo sự cố cửa tủ màu đỏ sẽ sáng ( Ðồng thời một số con LED trên Bo điều khiển sáng Ðiển hình hiển thị bằng các đèn LED như sau : LedOV ; Led OC ; Led OP ; Led LV ; Led LV ; Led WPL ). Ðể thực hiện tiếp ta nhấn nút tắt nghịch biến ( Nút OFF ) và mạch điều khiển để xóa lổi.
  • Trước khi khởi động lại, ta kiểm tra số liệu nạp vào lò vừa phải và thực hiện lại bước 03.

 

Bước 04 : ( Giai đoạn nấu chảy )

  • Ðối với mẽ nấu đầu tiên chạy công suất thấp khoảng 30 phút, sau đó từ từ nâng công suất lên 100 % và quan sát dưới đáy lò nếu liệu nhỏ đã chảy ta nạp thêm đầy lò, chú ý cách nạp sao cho hạn chế tối đa hiện tượng liệu bị chèn gây ra treo liệu (quan sát đồng thời đồng hồ DCA, DCV đảm bảo không vượt quá trị số qui định ).
  • Lúc liệu đã chảy ¼ nồi lò, phải tranh thủ nạp & thao tác chọt lò đúng qui định ( cần thiết phải lấy xĩ ra trong quá trình nấu ).

 

Bước 05 : ( Giai đoạn tinh luyện + Khử khí + ra lò )

  • Thực hiện thao tác nạp phù hợp với tốc độ chảy cho đến khi mức nước thép lỏng đầy nồi, cho chất tạo xĩ ( 1,5 % khối lượng mẽ liệu ).
  • Khi liệu đã hoàn toàn chảy lỏng lấy xĩ ra đồng thời cho Fero vào để tinh luyện mẽ thép có thành phần yêu cầu   ( Tùy theo loại Fero có thể đưa vào lò theo thời điểm thích hợp ).
  • Tiến hành khử khí bằng FeSi & FeMn, phủ lên bề mặt nước thép 01 lớp chất tạo xĩ  ( Ðể ủ nâng nhiệt ).
  • Kiểm tra nhiệt độ nước thép, khi đạt được nhiệt độ > 1650 °C  tiến hành khử Oxy lần cuối bằng nhôm   ( 0,1 – 0,2 % khối lượng mẽ liệu ). Cần thiết kiểm tra mức độ khử Oxy bằng mẩu cốc tròn ( Cốc bằng graphíc ).
  • Tiến hành ra lò theo từng dót chứa, chú ý quan sát nhiệt độ nước thép để giảm công suất từ từ đến khi ra lò hết ta vặn núm Chiết áp Công suất về vị trí nhỏ nhất để duy trì Lò vẩn chạy. ( CHÚ Ý : Lúc nào cũng để lại trong nồi lò khoảng 20 – 30 Kg thép lỏng cho mẽ nấu kế tiếp ). Không nhấn bất kỳ nút bấm nào cả. Chỉ khi quyết định kết thúc ca nấu ta giảm Chiết áp công suất về vị trí 0 – nhấn nút OFF – tắt CB điều khiển – tắt CB tổng trong tủ điện – duy trỉ giải nhiệt nước làm ít nhất 06 giờ.
  • Hạ lò xuống đồng thời quan sát thật kỹ tường lò trước khi nấu mẽ sau, nếu tường lò tốt ( không bị bào mòn cục bộ hoặc mòn quá nhiều ) ta nạp ngay liệu vào khoảng 50 Kg – 100 Kg thép vụn nhỏ, sau đó chạy lò lại chỉ vặn núm Chiết áp Công suất cho lên Max ngay sau đó và thao tác như các bước trên. CHÚ Ý : Tăng chiết áp từ từ khoảng 5 phút mới đạt Max

 

ÐẶC BIỆT :

Nếu tường lò mỏng quá qui định hoặc có những vị trí mòm cục bộ phải cho nghỉ nấu ngay và có biện pháp xữ lý sau đó. Công nhân có thể chuyển sang lò dự phòng để nấu tiếp cho hết ca sản xuất.

 

GHI CHÚ :  Ðây là qui trình nấu luyện đòi hỏi các ca nấu lò đặt biệt phải tuân theo nhằm đảm bảo an toàn cho thiết bị và bản thân người lao động.

 

Back To Top

qui trình thiêu kết lò 1.500 kg

QUI TRÌNH THIÊU KẾT LÒ 1.500 kg

Ðảm bảo ít nhất : 08 – 10 giờ, mới ra lò mẽ nấu đầu tiên.

 

 

Thời Gian ( Giờ )Ðiện áp V.DCDòng A.DCTrạng Thái Dưỡng lò
00 – 010 – 100300 – 400Bỏ khoảng 50 kg phế nhỏ ở đáy lò. Dưỡng đầm vẩn màu đen và có hơi ửng đỏ
01 – 02100 – 200400 – 500Dưỡng đầm chuyển màu đỏ bầm và ½ có màu hơi hồng tươi
Tắt lò – Ðặt dưỡng giã vào và chèn đầy ( lấy cây sắt chèn thật chặt ) tới mặt nhôm các phế liệu dạng nhỏ vào khoảng giữa của 02 dưỡng lò
02 – 03200 – 250500 – 600Dưỡng giã bên trong sẽ chuển màu đỏ bầm
03 – 04250 – 300600 – 700Dưỡng giã bên trong sẽ có màu hơi hồng – hồng
04 – 0530 – 350700 – 800Dưỡng giã bên trong sẽ có màu hồng tươi
05 – 06350 – 400800 – 900Dưỡng giã bên trong sẽ có màu hồng sáng
Bắt đầu cho chảy phế liệu và dưỡng đầm cùng dưỡng giã có hiện tượng xé dưỡng
06 – 07400 – 600900 – 1000Quan sát thấy dưỡng bị xé và dưỡng giã chuyển màu hồng sáng – thép chảy lõng
07 – 08500 – 8001.000 – 1.200Thép chảy tới đâu dưỡng chảy tới đó, cho tới khi đầy lò.
GHI CHÚ : Sau khi lò đạt nhiệt độ cần phải ngâm lò ÍT NHẤT 20 – 40 phút cho tường lò được thiêu kết là tốt nhất.

Lúc đó phải giãm Công suất lò lại cố gắng giữ nhiệt ở khoảng 1600 °C – 1650  °C

 

Ghi Chú :  TỐC ÐỘ TĂNG NHIỆT 200 – 250 °C / 01 giờ là phù hợp với loại bột có chất kết dính là H3BO4 hoặc B2O3 đang sử dụng.

1/- Thời gian sấy lò khi chưa đặt dưỡng giã vào có thể kéo dài 03 giờ.

2/- Thời gian sấy lò khi đặt dưỡng giã vào cũng có thể kéo dài đến 05 giờ.

3/- 02 giờ sau đó là thời gian cho chảy đầy và ngâm nước Thép lõng khoảng 20 – 40 phút để tường lò được thiêu kết tốt nhất.

4/-Ðối với lò 1.500 kg tổng thời gian cho thiêu kết tốt nhất là : 08 giờ – 10 giờ.

5/ CHÚ Ý : nếu có máy đo nhiệt độ để kiễm tra nhiệt độ của nồi lò là tốt nhất. NHỚ : theo đúng tốc độ tăng nhiệt cho phép.

 

Back To Top

qui trình Ðầm & thiêu kết lò

 

QUI TRÌNH ÐẦM & THIÊU KẾT LÒ

 

  1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ :

1/. Kiểm tra tình trạng vòng cảm ứng và lớp vữa lót, nếu :

–    Bề mặt vòng cảm ứng có hiện tượng cháy sén lớp cách điện : dùng sơn cách điện chịu nhiệt sơn phủ lại.

–    Lớp vữa lót bị bóc ra, phải vá lại bằng hổn hợp chuyên dùng.

2/. Dùng Amiang vải hoặc Amiang kiếng cắt đủ để lót xung quanh bề mặt bên trong nồi lò, để lót dể dàng    có thể dùng keo bôi lên tường trước khi lót, Amiang càng sát thành vòng cảm ứng càng tốt.

3/. Mài sạch các lớp rỉ sét bám trên dụng cụ đầm và phíabên ngoài dưởng đầm.

4/. Chuẩn bị sạn đầm lò, nếu :

–          Loại đã pha trộn sẳn ta có thể quan sát nếu thấy bị vón cục thì phải loại bỏ không được dùng. Bột tốt là không bao giờ bị dính cục, các hạt rời nhau theo tỉ lệ phối liệu.

–          Loại chưa trộn sẳn, phải trộn đúng theo tỉ lệ yêu cầu của cán bộ phụ trách.

  1. QUI TRÌNH ÐẦM :

A/. Theo phương pháp cơ khí :

1/. Ðầm đáy : CHÚ Ý trước khi đầm đáy phải kê một khúc gổ ( hay dùng con đội + gổ ) ngay dưới đáy bên ngoài lò, để tránh bị nứt đáy lò.

–          Chiều dầy lớp đáy khoảng 170 mm chia làm 03 lớp : lớp 1 dầy 80 mm + lớp 2 & 3 dầy 60 mm

–          Tổng thời gian đầm lớp đáy > 150 phút

–          Cách đầm đáy :

  • Lớp thứ 01 : Ðổ sạn đầm xuống khoảng 100 mm, san cho bằng phẳng, dùng thước để kiểm tra độ dầy lớp sạn đầm, dùng đầm 03 răng mũi đục + đầm đầu búa đầm đều khắp đáy ( CHÚ Ý : lớp đầu tiên này dể chạm đáy khi đầm, nên chú ý để mũi đầm chạm nhẹ vào đáy, dể dẩn tới hỏng lớp Amiang đáy ) thời gian đầm ~ 10 phút, sau đó dùng đầm tròn D40 và đầm cong đầm tiếp cho thật chặc, có thể kiểm tra độ đầm chặt bằng đầm 03 răng nếu đạt độ lún ~ 20 – 30 mm mới đạt yêu cầu.. Dùng đầm 03 răng để xới tránh phân lớp trước khi đổ lớp thứ 2 .
  • Lớp thứ 02 : Ðổ tiếp khoảng 60 mm xuống đáy lò và đầm tiếp giống như cách đầm lớp 01, thời gian đầm ~ 10 phút, có thể kiểm tra độ đầm chặt bằng đầm 03 răng, nếu thấy chắc – đầm có cảm giác sạn không xuống nữa là đạt.
  • Lớp thứ 03 : Ðổ tiếp khoảng 60 mm xuống đáy lò và đầm tiếp giống như cách đầm lớp 02, thời gian đầm ~ 10 phút , kết thúc lớp thứ 03 dùng bay hoặc gáo hớt lớp sạn xốp phía trên, sau đó có thể dùng NIVÔ để lấy chuẩn mặt phẳng đáy với đủ kích thước 170 mm cho bề dầy.

2/. Ðầm tường lò :

  1. a) Ðặt dưỡng vào lò :

–          Yêu cầu cân chỉnh đúng tâm đáy dưỡng và đáy lò, đảm bảo đều khắp xung quanh.

–          Ðịnh vị dưỡng bằng 03 nêm gổ trên miệng lò đồng thời bỏ một số phế liệu vào phía trong dưởng lò khoảng 500 – 700 kg ( Ðể quá trình đầm tường dưỡng không bị trồi lên ).

  1. b)   Yêu cầu kỹ thuật cho đầm tường :

–          Tổng thời gian đầm cho tường lò > 240 phút.

–          Ngay sau khi đổ hổn hợp đầm phải san phẳng đều xung quanh, trách chổ cao chổ thấp.

–          Ở mổi lớp đầm dầy khoảng 60 – 70 mm, trước tiên đầm đầu 03 răng và đầm đầu búa đầm xung quanh ~ 12 phút cho thật chặt, sau đó dùng đầm tròn D40 và đầm cong đầm tiếp ~ 6 phút.

–          Các lớp phải được đầm thật chặt, trước mổi lớp đầm tiếp theo phải dùng đầm 03 răng để kiểm tra độ chặt và tránh phân lớp.

–          Nhớ mổi lần cho sạn đầm vào phải kiểm tra chiều cao của mổi lớp, sau khi đầm xong mổi lớp phải kiểm tra lại lớp đầm nếu đạt độ lún ~ 20 – 30 mm mới đạt yêu cầu.

–          Sau khi đầm đến mặt nhôm phía trên, tiến hành đầm miệng lò.

3/. Ðầm miệng lò :

–          Hổn hợp đầm miệng lò dùng sạn nhỏ < 3 mm, có thể trộn thêm 10 % đất sét dẻo + nước thủy tinh loảng, trộn đều với nhau, độ ẩm như độ ẩm cát làm khuôn.

–          Trước khi đầm miệng phải đầm thật chặt lớp đầm thân lò, sau đó quét một ít nước thủy tinh lỏng và lấy hổn hợp vừa trộn đắp lên NHỚ phủ cao lên theo chiều cao hơn 60 mm, chia đều hổn hộp ra xung quanh và sau đó có thể dùng cây đầm làm khuôn đầm chặt lại, dùng cây ba chinh làm khuôn miết thật láng xung quanh miệng và rảnh dẩn ra lò NHỚ sơn phủ 01 lớp phấn chì toàn bộ miệng lò.

 

B/. Theo phương pháp cơ khí + Khí nén :

1/. Ðầm đáy : CHÚ Ý trước khi đầm đáy phải kê một khúc gổ ( hay dùng con đội + gổ ) ngay dưới đáy bên ngoài lò, để tránh bị nứt đáy lò.

–          Chiều dầy lớp đáy hoàn thiện khoảng 170 mm + 50 mm ( trừ hao khi bột đầm nén lại ). Ðổ bột xuống 01 lần cho đủ 220 mm tính từ mặt nhôm.

–          Ðặt mâm thép có gắn motor rung vào đáy lò như hình vẽ miêu tả.

–          Tổng thời gian đầm lớp đáy > 25 – 30 phút.

–          Lấy mâm thép ra và dùng bay hoặc gáo hớt lớp sạn xốp phía trên, sau đó có thể dùng NIVÔ để lấy chuẩn mặt phẳng đáy với đủ kích thước 170 mm cho bề dầy đáy lò.

2/. Ðầm tường lò dùng đầu đầm khí nén :

  1. a) Ðặt dưỡng vào lò :

–          Yêu cầu cân chỉnh đúng tâm đáy dưỡng và đáy lò, đảm bảo đều khắp xung quanh.

–          Ðịnh vị dưỡng bằng 03 nêm gổ trên miệng lò đồng thời bỏ một số phế liệu vào phía trong dưởng lò khoảng 300 – 400 kg hoặc dùng cảo ép xuống mặt trên của dưỡng đầm ( Ðể quá trình đầm tường dưỡng không bị trồi lên ) GHI CHÚ : Ðây là thao tác rất quan trọng cần chú ý.

  1. b)   Yêu cầu kỹ thuật cho đầm tường :

–          Tổng thời gian đầm cho tường lò ≥  60 -120 phút.

–          NHỚ : phải tiến hành đầm cho ăn lớp giữa đáy và tườmg lò.

–          Di chuyển đầu đầm từ dưới đáy lên trên theo khoảng cách 30 – 40 mm cho 01 lần và thật đều, thời gian đầm cho 01 vị trí khoảng 03 – 05 – 10 phút ( Tùy theo lò lớn hay nhỏ )

  1. c)  Thao tác đầm tường : Ðược miêu tả theo hình vẽ.

3/. Ðầm miệng lò : như thao tác ở phần đầm cơ khí

4/. Kết thúc đầm :

–          Sau khi đầm xong, nếu chưa bỏ phế liệu vụn vào khoảng 20 – 50 kg phải lấy tất cả ra và bỏ liệu vụn vào để dể chảy lỏng và là lớp Gang hay Thép mồi ban đầu.

–          Ðặt dưỡng giả vào NHỚ chèn liệu vụn ( Phôi tiện càng tốt ) vào giữa dưỡng giả và dưỡng đầm.

 

LÝ DO : phải đặt dưỡng giả vào để quá trình thiêu kết dưỡng thật không bị xé ra và tuột khi nước thép lỏng chưa chảy tới. Mục đích thép lỏng chảy tới đâu thì dưỡng đầm chảy rụng đến đó có như vậy thì lớp tường lò thiêu kết mới thật tốt.

Back To Top

hướng dẩn sử dụng máy Ðo nhiệt Ðộ cầm tay

HƯỚNG DẨN SỬ DỤNG MÁY ÐO NHIỆT ÐỘ CẦM TAY

MODEL : AR882A : Khoảng nhiệt độ cho phép đo từ -20 °C tới 1650 °C

 

I/. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT :

–         Kết cấu gọn nhẹ, vững chắc.

–         Sử dụng dể dàng, chỉ cần hướng tia hồng ngoại tới vật cần đo với khoảng cách phù hợp tương thích với tỉ lệ : D : S = 50 : 1 theo bảng chỉ định sau :

 

SttÐường kính vật cần đo : mmDiện tích ( S ) : mm2Khoảng cách xa ( D ) : mmGhi chú
1519,62981
21078,53.925
315176,628.831
42031415.700
525490,6224.531

 

–         Sau đó nhấn nhẹ núm đo, giá trị đo được sẽ hiển thị trong vòng 01 giây trên màn hình.

–         Rất an toàn CHO NGƯỜI SỬ DỤNG, vì máy cho phép đo các bề mặt có nhiệt độ cao với khoảng cách xa từ vật cần đo tới người sử dụng.

–         Ðộ chính xác của máy đo : ±2°C hoặc ±2% tùy theo môi trường đo.

–         Khối lượng của máy : 480 gam.

II/. NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC :

–         Các vật thể luôn luôn có một nhiệt độ nhất định, nhiệt độ càng cao thì bức xạ nhiệt từ vật đó càng lớn, nghĩa là có một năng lượng phát ra và được lan truyền từ  vật thể đó dưới hình thức dạng bước sóng.

–         Thiết bị đo nhiệt độ cầm tay được thiết kế với một con mắt thần ( Sensor hay Detector ) thông qua một kính quang học nó tập trung các bước sóng lan truyền đó vào một tiêu điểm của máy và được chuyển sang thành tín hiệu điện tử, các tín hiệu này được so sánh với chương trình có sẳn trong máy và cho ra kết quả nhiệt độ cần đo trên màn hình hiển thị trong vòng 01 giây.

–         Ðể nhiệt độ đo được càng chính xác, TỐT NHẤT chúng ta đưa hướng tia hồng ngoại đúng chính xác vào vị trí cần đo.

III/. THẬN TRỌNG CHO MÁY Ở CÁC TRƯỜNG HỢP :

Máy đo cần được bảo vệ trong các điều kiện sau :

–         Ảnh hưỡng từ các máy hàn hồ quang.

–         Các thiết bị điện cảm ứng.

–         Khoảng thay đổi nhiệt độ lớn : từ nhiệt độ quá cao sang quá thấp, phải tắt máy khoảng 30 phút cho phép để máy đạt trạng thái ổn định trước khi dùng.

–         Không để máy ở trên hoặc gần các vật có nhiệt độ cao và vật có mang điện.

IV/.ÐỀ PHÒNG :

–         Không hướng tia hồng ngoại vào mắt con người.

–         Không hướng tia hồng ngoại vào vật có tính chất phản xạ như các gương phản chiếu.

–         Không đo nhiệt độ thông qua một bề mặt trong suốt như kính, nhựa …

–         Ðể bảo vệ kính quang học của máy đo và độ chính xác của giá trị đo, cố gắng tránh các môi trường có nhiều khói, bụi, hơi nước sẽ làm che khuất kính quang học của máy.

V/. ÐỘ BỨC XẠ CỦA CÁC VẬT THỂ :

–         Ðể giá trị đo được chính xác hơn, tùy theo vật thể ta phải chỉnh lại trị số của ÐỘ BỨC XẠ ( EMS )

–         Bảng các giá trị độ bức xạ đính kèm :

 

Loại Vật liệuÐộ Bức XạLoại Vật liệuÐộ Bức Xạ
Gang0,70Thép0,80
Khoáng chất ( bazan )0,70Da0,98
Amiang0,95Thực phẩm nóng0,93
Nhựa đường0,95Nước đá0,98
Giấy0,95Sơn0,93
Ðồ gốm0,95Thực phẩm đông lạnh0,90
Bêtông0,95Tuyết0,90
Ðồng đỏ0,95Cát0,90
Ðất tơi0,95Gạch0,90
Gỗ0,94Ðá vôi0,98
Vải sợi0,94Thủy tinh0,85
Nước0,93Cacbon0,85
Chất dẻo0,95     Ðồng thau0,50
Dầu0,94Chì0,50
Cao su0,95Nhôm0,30

 

VI/. HƯỚNG DẨN SỬ DỤNG :

1). Các biểu tượng :

– EMS : Ðộ bức xạ của vật cần đo có thể chỉnh như sau :

Nhấn phím mũi tên lên xuống để thay đổi trị số EMS, sau đó nhấn phím SET để lưu trử giá trị mới thay đổi.

– Phím MODE : là phím thay đổi các trạng thái sau :

MAX : Nhiệt độ lớn nhất đo được.

MIN : Nhiệt độ nhỏ nhất đo được.

DIF : Dựa trên giá trị đọctrước khi nhấn phím SET, ước tính sự chênh lệch của giá trị đọc.

AVG : Nhiệt độ đo trung binh.

HAL : Báo nhiệt độ cao, khi chọn. Nhấn phím MODE chọn trạng thái HAL tiếp theo nhấn phím mũi tên lên xuống để thay đổi trị số đến giá trị mong muốn, sau đó nhấn phím SET để lưu trử giá trị mới thay đổi. Khi đo nhiệt độ cao hơn HAL máy sẻ báo kêu Bi-Bi.

LAL : Báo nhiệt độ thấp, khi chọn. Nhấn phím MODE chọn trạng thái LAL tiếp theo nhấn phím mũi tên lên xuống để thay đổi trị số đến giá trị mong muốn, sau đó nhấn phím SET để lưu trử giá trị mới thay đổi. Khi đo nhiệt độ thấp hơn LAL máy sẻ báo kêu Bi-Bi.

– Dây RS-232 kết nối giao diện giữa máy đo và máy vi tính, kết hợp cài đĩa CD để máy vi tính chạy được.

– Ðể tiết kiệm tiêu hao pin có thể cấp nguồn  : 9Vdc – 200 mA cho thời gian đo lâu.

2). Bảo dưỡng :

– Thổi sạch các mẫu bụi dính vào thấu kính bằng khí kén, dùng loại vải bông mịn ẩm để lau sạch các mẫu bụi dính phía trước.

– Hộp đựng máy cũng được lau sạch bằng loại vải bông mịn ẩm.

Chú ý : không dùng bất kỳ loại dung môi nào để vệ sinh thấu kính, không đặt máy ở nơi có nhiệt độ cao và ẩm ướt, không cung cấp nguồn DC nào lớn hơn chỉ định ( Chỉ định  dùng 9Vdc – 200 mA ), nếu chỉ định PIN nguồn báo thì phải thay PIN mới để giá trị đo chính xác, nếu không thường xuyên sử dụng máy nên lấy PIN cấp nguồn ra.

 

Back To Top

những Ðiều cần chú ý khi vận hành lò cảm ứng trung tần nấu thép

NHỮNG ÐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI VẬN HÀNH LÒ CẢM ỨNG TRUNG TẦN NẤU THÉP

 

1/. Ðặt một ngắt điện ACB trên tường cạnh tủ điện của lò trung tần. Nhằm ngắt điện kịp thời và dể dàng khi có sự cố .

Lò 1500 kg/mẻ và 800 KW : ACB phải ≥ 2500 A ( Dòng tải Max ~ 2000 A )

2/. Nên đặt trạm biến thế ở vị trí gần  tủ điện của lò trung tần để tiết kiệm điện  ( do mất mát trên đường dây ) nhằm cho Lò nấu đạt đến tốc độ chảy nhanh nhất. Cự ly thích hợp nhất là từ 15 – 20 m.

Yêu cầu trạm phải đủ : 1000 KVA – 380 VAC

 

3/. Qui cách dây điện đi từ trạm biến thế đến tủ điện là :

–          800 KW : dây đồng phải > 700 – 800 mm2 ( Tương đương 03 dây 240 mm2 cho 01 pha )

–          Yêu cầu có dây trung tính vào tủ điều khiển 100 mm2

 

4/. Kiểm tra dầu nhớt của hệ thống motor giảm tốc theo định kỳ 03 tháng / lần.

 

5/. Qui cách máy bơm nước :

v Cách dùng 02 bơm ( Số vòng quây yêu cầu : 2900 v/phút ):

  • 01 bơm 20 HP, áp suất đẩy ≥ 32m, lưu lượng ≥ 50 m3/giờ cho hệ thống. Ống đẩy chọn Þ114

Hoặc Sử Dụng 02 Bơm :

01 bơm 15 HP, áp suất đẩy ≥ 25m, lưu lượng ≥ 25 m3/giờ cho Nồi lò & cáp thủy. Oáng đẩy chọn Þ90

01 Bơm 15 HP, áp suất đẩy ≥ 25m, lưu lượng ≥ 20 m3/giờ cho Tủ điều khiển + Tụ. Oáng đẩy chọn Þ90

  • 01 bơm 15 HP, áp suất đẩy ≥ 25m, lưu lượng ≥ 30 – 40 m3/giờ cho bơm nước nóng vào tháp giải nhiệt. Oáng đẩy chọn ống Þ90

–    Tất cả các ống nước nhánh đều sử dụng theo lổ vào của thiết bị.

 

6/. Nhiệt độ nước cao nhất cho phép vào Lò là 35 ° C. Nước của vòng đồng phải xả bỏ, không được tái sử dụng ( Nếu sử dụng lại phải đảm bảo hồ chứa đủ lớn và giải nhiệt tốt ).

Yêu cầu về nước giải nhiệt cho 01 lò 1500 Kg :

–          Aùp suất nước : 0,15 – 0,25 MP ( theo đồng hồ áp suất nước trong tủ điều khiển ).

–          Ðường kính ống nước nhánh vào các thiết bị : Giảm ống theo lổ tương ứng

–          Lưu lượng nước yêu cầu / 25 m3/giờ

–          Dung tích bể chứa  /200 m3 ( Khi không dùng tháp giải nhiệt ).

–          Dung tích bể chứa  / 80 m3 ( Khi dùng tháp giải nhiệt ).

–          Tháp giải nhiệt chọn theo catalogue đính kèm.

 

Chất lương nước : Phải sạch, mềm, không bị nhiểm phèn.

–          Ðiện trở : > 3,5 KΩ / cm

–          PH = 6.5 – 7.5

 

7/. Yêu cầu điện áp từ Trạm biến thế phải ổn định : Nhằm bảo đảm thời gian nấu chảy ngắn nhất.

–          Khi không tải ( Lò nấu không chạy ) : điện áp > 400 V ( Khoảng 400 – 405 V )

–          Khi có tải ( Lò nấu chạy ) :  điện áp > 380 V ( Khoảng 380 – 390 V )

 

8/. Tủ điện của lò nấu phải được che chắn để tránh bụi, mưa gió ẩm ướt nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và linh kiện bán dẩn trong tủ điều khiển không bị chập mạch. Theo thực tế sử dụng cần thiết nên  bố trí tủ điều khiển chính của Lò trong phòng lạnh.

Back To Top

Ðặc Ðiểm tổng quát lò Ðiện cảm ứng trung tần

ÐẶC  ÐIỂM TỔNG QUÁT LÒ ÐIỆN CẢM ỨNG TRUNG TẦN

 

  1. KHÁI QUÁT

–          Lò nấu thép cảm ứng không lõi trung tần KG hay IJ ( hoặc kiểu GW ) võ lò làm bằng vật liệu không có từ tính, nâng hạ được nhờ hệ thống thủy lực có hai gối đỡ và hai đầu bên ( Hoặc sử dụng hệ thống motor giãm tốc + gối đỡ ) nên có thể lắp đặt một cách vững chắc trên nền gối đỡ bê tông cốt thép.

–          Khi cho dòng điện trung tần đi qua cuộn dây cảm ứng trong lò nấu thép cảm ứng không lõi trung tần sẽ tạo ra từ trường trung tần, từ thông của từ trường sẽ xuyên qua phê liệu kim loại trong nồi lò, dòng điện cảm ứng trong kim loại sẽ làm kim loại nóng lên và chảy ra.

–          Lò nấu thép cảm ứng không lõi trung tần có những ưu điễm như : hiệu suất điện cao, thể tích nhỏ, lắp đặt thuận tiện, tạp âm nhỏ, nhiệt độ của kim loại nấu luyện dể dàng khống chế, thời gian nấu chảy nhanh, thành phần hoá học đồng đều, chất lượng tốt, nên có thể ứng dụng rộng rãi để nấu luyện các loại gang thép và kim loại màu .

 

  1. ÐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
  • Ðộ cao so với mực nước biển không quá 1000 m.
  • Nhiệt độ môi trường không cao quá +40ºC và không thấp quá +5ºC.
  • Ðộ ẩm tương đối của chất môi giới trong môi trường không đến  85%.
  • Ðặt ở nơi không có vật dẩn điện và dễ cháy nổ, không có vật và khí làm gỉ + làm mòn kim loại, làm rách hỏng vật cách điện .
  • Sử dụng trong phòng không bị chấn động và kích động mạnh.
  • Dao động điện áp của nguồn điện không quá ± 5% và dị biến hình sóng không quá ±10%.
  • Nhiệt độ nước vào đã được làm nguội không cao quá + 35ºC, không thấp dưới +5ºC,  áp suất nước làm việc duy trì trong phạm vi  0, 15 – 0,2 Mpa ( Khoảng 1,5 – 2 kgf/cm2 ), dòng nước phải mạnh. Nồng độ PH của nước trong phạm vi  6º – 9º , độ cứng không quá 10º, độ vẩn đục không quá 5º. Nhiệt độ nước ra không quá 55º C .
  • Ðể đảm bảo sự hoạt động ổn định lâu của Lò nấu thép cần phải đặt Tủ điều khiển trong phòng lạnh để tránh khói bụi nhằm nâng cao tuổi thọ của các linh kiện điện tử.

Back To Top

các bước đo kiểm từ máy cắt

CÁC BƯỚC ĐO KIỂM TỪ MÁY CẮT

 HẠ THẾ I, II VỀ CIBI LỊ 1600(A)

  1. ĐO THƠNG SỐ 02 TRẠM BIẾN ÁP.

Đối với các trạm biến áp I, II phải đo thơng mạch phía tải trước khi đĩng điện Máy cắt cấp điện cho CIBI tổng về tải.

– Sử dụng Ampe kìm đặt thang đo điện trở, đặt 2 kim đo lần lượt vào các pha AB, BC, AC nếu điện trỏ cáo pha lớn hơn 1MΩ thi cho phép đĩng máy cắt, ngược lại nghiêm cấp khơng được đĩng máy cắt.

  1. Đo nhiệt độ, dịng điện, điện áp tại trạm biến áp I:

Bước 1 : Đo nhiệt độ.

– Dùng súng bắn nhiệt độ đặt cách chân cực máy cắt I theo các pha (A, B, C) khoảng 30-60 cm. Đo nhiệt độ ghi lại giá trị. Nhiệt độ khoảng  40oC là tốt.

Bước 2 : Đo dịng điện các pha.

– Đo dịng tại các pha : Dùng Ampe kìm cặp vào từng pha cách đầu ra máy cắt 10 – 20 cm. Sau 10-20 giây đọc giá trị ghi lại giá trị đo được bằng vào sổ bằng bút màu xanh.

Bước 3 : Đo điện áp pha.

– Đo điện áp dây : Dùng Ampe kìm đặt ở thang đo điện áp xoay chiều AC 750 (V) hoặc 1000 (V)  Đặt hai kim đồng hồ vào từng cặp pha ( AB, BC, AC ) cho ổn định trong khoảng 10-20 giây, ghi lại 3 giá trị trung bình đo được.    ( Để an tồn đo sau cầu dao nhỏ bên mé tủ máy cắt ).

Bước 4. Ghi lại chỉ số của đồng hồ sẵn cĩ trên tủ bằng bút màu đỏ.

  1. Đo nhiệt độ, dịng điện, điện áp tại trạm biến áp II:

– Tiến hành thao tác đo tương tự trạm biến áp I.

  1. ĐO CÁC THƠNG SỐ TẠI 04 TỦ LỊ.
  2. Đo nhiệt độ, dịng điện, điện áp, đo thơng mạch, hiễn thị của các đồng hồ trên tủ, của tủ điều khiển lị số 1.

Bước 1. Đo nhiệt độ tại các pha.

– Dùng súng bắn nhiệt, đặt cách 3 chân cực của CIBI 1600 (A) khoảng 30-60 cm. Đo nhiệt độ tại các chân cực trong khoảng 5 giây. Ghi lại giá trị nhiệt độ vào sổ theo giỏi ( Cĩ 3 giá trị ).

Bước 2. Đo dịng điện tại các pha.

– Dùng Ampe kìm chọn thang đo dịng xoay chiều. cặp đồng hồ đo vào từng pha trên tủ sau 10-20 giây ghi lại giá trị trung bình dịng điện bằng bút màu xanh ( Cĩ 3 giá trị ).

Bước 3. Đo điện áp dây ( Uab, Ubc, Uac )

– Dùng Ampe kìm đặt ở thang đo AC 750 (V) hoặc 1000 (V). Đặt hai kim đo vào các pha AB, BC, AC ngay đầu ra của CIBI tủ lị sau 10-20 giây ghi lại giá trị trung bình điênj áp ( Cĩ 3 giá trị đo).

Bước 4. Ghi lại giá trị các đồng hồ trên tủ cĩ sẵn bằng bút màu đỏ.

Bước 5. Đo thơng mạch.( Sau CIBI về tủ lị luyện)

– Dùng ampe kìm đặt ở thang do điện trở. Sau đĩ tiến hành đặt hai kim đo vào các pha AB, BC, AC của các pha. nếu điện trở lớn 1MΩ thì tốt ngược lại diện trở nhỏ thì cĩ sự chạm chập của các pha khơng được phép đĩng CIBI cho tủ điều khiển lị.

  1. Đo nhiệt độ, dịng điện, điện áp, thơng mạch của tủ 2, 3, 4 tiến hành tương tự

Back To Top

bảo dưỡng Ðịnh kỳ lò thép

BẢO DƯỠNG ÐỊNH KỲ LÒ THÉP

 

I/. THƯỜNG XUYÊN :

1/ khu vực tủ điều khiển thường xuyên phải làm vệ sinh sạch sẽ.

2/ Ðịnh một tuần một lần làm vệ sinh sạch sẽ trong tủ điện bằng hơi khí nén ( có thể thực hiện sớm hơn định kỳ nếu trong tủ điện nhiều bụi ). Sau đó dùng máy sấy để sấy khô lại các mạch in.

– Ðặc biệt không để cho bụi dính trên thân   KK &  KP  ( Ðây là lý do dẩn tới hỏng KK – KP ).

– Tất cả các mạch in không được bám bụi ( tránh mạch chạy không đúng hoặc chạm trong mạch in có thể hỏng cả bo điều khiển ).

  • Thường xuyên quan sát kỹ các đầu nối ra và vào của hệ thống nước làm nguội, tuyệt đối không bị gò rĩ

( nếu có phải xử lý triệt để ).

  • Trước khi nấu phải kiểm tra lượng nước chứa trong hồ : phải đủ, không có rác trong hồ.
  • Kiểm tra bơm nước cấp cho hồ ( cần thiết phải có bơm dự trữ ).
  • Nếu không nấu quá 10 ngày nên cho bơm nước chạy thử để tránh đóng cặn trong đường ống của tủ điều khiển và vòng cảm ứng.
  • Trong quá trình hút buiï tránh chạm vào các đầu dây điều khiển & cực cổng của các KK và KP ( Thực hiện việc này công nhân phải có kiến thức chuyên ngành điện ).
  • Thường xuyên vệ sinh bên ngoài tủ điều khiển, tủ tụ điện và hộp nâng hạ lò.
  • Không được có bất cứ vật lạ nào nằm trong tủ điều khiển và tủ tụ.
  • Ðặc biệt chú ý các bu – lông ở các đầu nối dây cáp thủy xem đã siết chặt chưa, có bị lỏng hay không.
  • Xung quanh vòng cảm ứng ở bên ngoài nồi lò không được có bất kỳ kim loại nào, tránh vòng cảm ứng bị ngắn mạch.
  • Trong quá trình nấu luyện phải luôn luôn chú ý kiểm tra nhiệt độ nước đầu ra ở vòng cảm ứng và tủ điều khiển + tủ tụ, kết hợp kiểm tra nước thoát ra ở các thiết bị :

–          Ðảm bảo nước ra ở tủ điều khiển và tủ tụ phải <  35 – 37ºC.

–          Nước ra của vòng cảm ứng không quá <  60ºC  ( Nước nóng quá sẻ làm các vòng đồng của vòng cảm ứng dể dàng chạm nhau và gây ra hiện tượng chập mạch ).

–          Hồ nước luôn đầy đảm bảo nước đầu vào khoảng  35 ºC.

  • Phải thường xuyên quan sát và kiểm tra lớp tường lò và cứ sau mổi lần ra lò phải kiểm tra thật kỹ tường lò. Nếu phát hiện có hiện tượng tường lò bị ăn mòn phải xác định bề dầy tường còn lại là bao nhiêu ?, nếu bề dầy tường lò mõng hơn 50 mm phải ngưng nấu ngay để tiến hành vá hoặc đầm mới ( Ðiều này do người phụ trách nấu lò có trách nhiệm quyết định ).
  • Khi tiến hành vá lo,ø cần đục các vãy xĩ dính ở tường lò hoăïc đáy lò cần thiết phải đệm chặt đáy lò với tấm gổ cứng ( Ðề phòng tấm xi măng chịu nhiệt ở đáy lò bị chọt thũng ).

 

II/. 01 THÁNG :

  • Kiểm tra nhớt bôi trơn trong hộp giảm tốc nghiêng lò, cần thiết có thể chăm thêm bằng nhớt 40 tới mức quan sát là đủ ( Cho trường hợp lò nấu thường xuyên ). Hoặc kiểm tra dầu thủy lực  + bơm dầu + các van solenoid xem có hiện tượng gò rỉ phải xử lý ngay cần thiết châm theo dầu thủy lực ( Nếu dùng thủy lực ).
  • Kiểm tra và bôi mở đầy đủ vào gối đỡ có bạc trượt.
  • Kiểm tra và siết lại các bu – lông ở võ lò, các bu – lông ở các gối đở lò.
  • Kiểm tra và siết lại các bu – lông cố định cho các linh kiện điện ở tủ điều khiển và tủ tụ ( Contactor, gối cách điện, đầu nối thanh cái, KK & KP công suất, các bo mạch )

 

 

ÐỐI VỚI NƯỚC LÀM NGUỘI ÐẶT BIỆT QUAN TÂM : khuyến cáo nên dùng nước thủy cục

  • Nếu dùng tháp giải nhiệt khoảng 03 tháng một lần phải vệ sinh tấm tàn ong nhựa sạch sẻ nhằm tăng cường mặt tiếp xúc giải nhiệt.
  • Nếu giải nhiệt bằng phương pháp mưa rơi trên sàn gổ hoặc tôn cũng phải tiến hành làm vệ sinh.

 

III/. 03 THÁNG – 06 THÁNG :

  • Nếu hồ nước làm nguội bị đóng cặn nhiều có thể cho xút hồ và thay nước mới, công nhân nấu lò phải chú ý tuyệt đối không để có rác trong hồ chứa và thành hồ bám rong rêu, nhằm tránh tắc nghẽn đường cấp nước cho dàn linh kiện công suất trong tủ điều khiển.
  • DO NƯỚC phải làm việc trong điều kiện nóng lên và nguội lại nên chất lượng nước có thể bị ảnh hưởng rất nhiều TỐT NHẤT PHẢI thường xuyên chăm thêm nước sạch CẦN THIẾT cũng nên thay nước liên tục theo định kỳ.
  • CẦN THIẾT nên xút rửa hồ 06 tháng một lần, sau khi làm sạch hồ và thay nước mới có thể chạy nước khoảng 20 phút để vệ sinh các đường ống giải nhiệt của lò. Hồ chứa nước nguội nên có nắp đậy để hạn chế việc bám rong rêu và rác rới vào.
  • ÐẶC BIỆT khi thấy bất kỳ 01 đường ống cấp nước nào của tủ điều khiển & cụm tụ cộng hưởng bị ố đen hoặc dòng chảy nhỏ hơn bình thường thì nên thay ống mới.

CHÚ Ý : Các công việc bảo trì trong tủ điện được thực hiện bởi công nhân điện .

Back To Top

các quy Ðịnh khi nấu luyện

CÁC QUY ÐỊNH KHI NẤU LUYỆN
CÁC VẤN ÐỀ QUAN TÂM TRONG QUÁ TRÌNH NẤU
§ Tất cả các vị trí đấu nối cáp điện & ống nước đảm bảo siết chặt.
§ Các chất hợp kim hoá, chất khử oxy, chất tạo xĩ  phải được sấy khô trước khi nạp vào lò.
§ Trong quá trình lò đang hoạt động không được nhấn bất cứ nút điều chỉnh nào ngoài núm Chiết áp Côngsuất.  ( Mọi sự thay đổi chế độ nấu luyện đều do công nhân vận hành điện phụ trách ).
§ Không nạp vào lò những liệu dạng ống bít đầu, loại ống bên trong dính đầy dầu mở và đất cát.
§ Không nạp vào lò các phế liệu ướt dính đầy dầu mở.
§ Không nạp vào lò các liệu quá lớn  khi nồi lò đã chứa ½ nước thép lỏng.
§ Cho phép nạp các liệu lớn khi nồi lò chứa ít hơn 1/3 nước thép lỏng.
§ Tất cả các phế liệu nạp vào lò phải khô và sạch ( Cần thiết có thể sấy ).
§ Khi lò đã chứa ¾ nước thép lỏng, đặc biệt nạp liệu tuần tự phù hợp với tốc độ chảy để tránh treo liệu ( liệu đóng cứng trên mặt – Ðây là nguyên nhân dể dẩn tới lũng nồi lò ).
§ Luôn quan sát nhiệt độ và dòng chảy của nước làm nguội. ( Nếu nước không đủ áp lực lò sẽ tự động tắt, nếu nước làm nguội quá nóng nhiệt độ  60 C  có thể tường lò quá mỏng )
§ Kết hợp đồng bộ với bộ phận khuôn để đảm bảo bảo thao tác ra lò càng nhanh càng tốt.
QUI ÐỊNH AN TOÀN CHO LÒ THÉP
q Không phận sự cấm vào khu vực nấu.
q Ðảm bảo mặc và mang đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động trước khi nấu và rót.
       ( quần áo, giầy da, bao tay da, kính đeo mắt, mủ an toàn )
q Khu vực nấu và rót khuôn phải gọn gàng.
q Lối đi rót khuôn phải thoáng và đủ rộng.
q Các vật liệu dể cháy phải để đúng chổ qui định.
q Không nạp vào lò những vật liệu không rõ nguồn góc.
q Ðảm bảo tuân thủ chế độ vận hành điện.
q Nghiêm chỉnh thực hiện đúng qui trình nấu luyện.
q Dụng cụ PCCC đặt đúng chổ qui định.
GHI CHÚ :
        Ðây là các qui định trong nấu luyện đòi hỏi các ca nấu lò đặt biệt phải tuân theo nhằm đảm bảo an toàn cho thiết bị và bản thân người lao động.À

Back To Top

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

CLOSE
CLOSE
support
icon
Hỗ trợ khách hàng
Close
call
0936459879
skype
Skype Chat
skype-phone
Skype Call
menu-icon
Support Ticket